khoa cử
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chế độ thi cử cũ: Một hệ thống tuyển chọn người tài thông qua các kỳ thi, chủ yếu tồn tại dưới các triều đại phong kiến ở Việt Nam và một số nước Á Đông, nhằm chọn ra những người có học vấn (thường là Nho học) để bổ nhiệm làm quan trong bộ máy nhà nước.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chế độ khoa cử ở Việt Nam chính thức bắt đầu từ thời nhà Lý và kết thúc vào thời nhà Nguyễn.
- Nhiều trí thức nho học đã thành danh nhờ con đường khoa cử.
- Lịch sử khoa cử Việt Nam ghi nhận nhiều vị trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa tài giỏi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thi cử khoa cử": Cụm từ nhấn mạnh đến hình thức thi tuyển của chế độ này.
- Văn hóa thi cử khoa cử đã để lại nhiều dấu ấn sâu đậm trong lịch sử dân tộc.
- "Con đường khoa cử": Chỉ lối học hành, thi cử để tiến thân trong xã hội phong kiến.
- Ông ấy đã dốc sức theo đuổi con đường khoa cử từ thuở nhỏ.
Biến thể và từ gần giống
- Khoa bảng (danh từ): Chỉ chung những người đỗ đạt trong các kỳ thi khoa cử; cũng có thể dùng để chỉ hệ thống thi cử đó.
- Gia đình ông ấy có truyền thống khoa bảng lâu đời.
- Thi Hương, thi Hội, thi Đình (danh từ): Tên gọi các cấp bậc cụ thể trong hệ thống khoa cử.
- Cử nghiệp (danh từ): Sự nghiệp học hành, thi cử (từ Hán Việt, thường dùng trong văn chương cổ).
Từ đồng nghĩa
- Chế độ thi tuyển quan lại: Hệ thống tuyển chọn quan lại bằng hình thức thi cử.
- Hệ thống thi cử phong kiến: Cách gọi nhấn mạnh vào bối cảnh lịch sử của chế độ này.
Thành ngữ liên quan
- "Lều chõng đi thi": Hình ảnh tả cảnh các sĩ tử ngày xưa mang lều, chõng (vật dụng sinh hoạt) lên kinh đô dự thi, trở thành biểu tượng của việc theo đuổi khoa cử.
- Câu chuyện "lều chõng đi thi" phản ánh sự vất vả của các sĩ tử trên con đường khoa cử.
- "Bảng vàng bia đá": Chỉ việc ghi danh những người đỗ đạt cao trong các kỳ thi khoa cử để lưu danh muôn thuở.
- Tên tuổi các trạng nguyên được khắc vào bảng vàng bia đá tại Văn Miếu.
- Chế độ thi cử cũ để chọn người phục vụ cho chế độ phong kiến.